Khi làm bài tập về các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, đôi lúc bạn sẽ bắt gặp dạng cấu trúc be supposed to V. Tùy thuộc vào ngữ cảnh của câu mà cách dùng be supposed to V sẽ diễn tả nội dung ý nghĩa khác nhau. Vậy be supposed to V là gì, những dạng cấu trúc và cách dùng be supposed to V nào thường được sử dụng,..? Tiếng Anh Free sẽ chia sẻ trọn bộ kiến thức về cấu trúc be supposed to V với từng ví dụ cụ thể qua bài viết này. Cùng khám phá ngay nào!


Be supposed to V là gì?

Be supposed to V mang nghĩa diễn đạt ai đó được mong đợi sẽ hành xử theo 1 cách cụ thể, đặc biệt là theo 1 quy tắc, 1 người có thẩm quyền hoặc 1 thỏa thuận. Be supposed to V thường được hiểu theo 1 ngữ nghĩa ngắn gọn đó là “đáng lẽ ra”.

Bạn đang xem: Be supposed to là gì

Cấu trúc be supposed to V là 1 dạng cấu trúc dùng thể bị động của từ “suppose”, sử dụng để nói về việc gì đó được mong chờ hoặc dự tính xảy ra với 1 cách cụ thể hay để có 1 kết quả cụ thể.

Ví dụ:

John was supposed to complete that task, but he gave it to his staff.

John đáng lẽ ra phải hoàn thành nhiệu vụ đó, thế nhưng anh ta lại giao nó cho nhân viên của mình.

We’re supposed to follow her advice, now it’s too late.

Chúng tôi đáng ra nên nghe theo lời khuyên của cô ấy, bây giờ thì đã quá muộn rồi.

He’s not supposed to do the report for his friend, that’s not good.

Anh ấy đáng lẽ ra không nên làm bản báo cáo hộ cho bạn của anh ấy, điều đó không tốt.

*

Be supposed to là gì

Cấu trúc be supposed to V và cách dùng

Ý nghĩa diễn đạt của cách dùng be supposed to V sẽ phụ thuộc vào ngữ cảnh của câu. Chính vì vậy, bạn cần phải hiểu rõ và nắm vững về cách sử dụng của dạng cấu trúc này. Dưới đây là các cách dùng be supposed to V thông dụng nhất:

Chúng ta sẽ dùng be supposed cũng như động từ ở dạng nguyên thể với to nhằm nói về 1 cái gì đó được (hay đã được) dự kiến xảy ra khác đi.

Công thức be supposed to V:

S + be supposed + to V

hoặc

S + be not supposed + to V

Ví dụ:

John and Susan are supposed to bring money.

John và Susan đáng lẽ ra phải mang theo tiền.

Adam is supposed to call me.

Adam đáng lẽ phải gọi cho tôi rồi.

Xem thêm: Tiểu Sử Nguyễn Cao Kỳ Duyên, Nguyễn Cao Kỳ Duyên (Hoa Hậu)

Ngoài ra, chúng ta cũng hoàn toàn có thể dùng cấu trúc be supposed to V để diễn đạt chúng ta nên làm (hoặc đáng lẽ ra phải làm trong quá khứ) 1 việc theo luật, quy định hoặc quy tắc.

Ví dụ:

He was supposed to avoid it for his clients.

Đáng lẽ ra anh ấy đã phải ngăn ngừa chúng cho những người khách hàng của mình rồi.

I don’t understand. She is supposed to go home early.

Tôi không hiểu. Cô ta đáng ra phải về nhà sớm.

*

Cấu trúc supposed

Bên cạnh đó, be supposed to do something cũng được sử dụng nhằm diễn đạt ai đó đã thất hứa hay không đúng hẹn.

Ví dụ:

You know that we have a meeting at 5p.m, right? You are supposed to be there. You promised.

Bạn biết rằng chúng ta có cuộc họp lúc 5 giờ chiều, đúng không? Bạn đáng lẽ ra phải có mặt chứ. Bạn hứa rồi mà.

She was supposed to pick me up now but she went shopping with her friends.

Cô ấy đáng lẽ ra phải đón tôi bây giờ nhưng cô ấy lại đi mua sắm với bạn của cô ấy.

Cấu trúc be supposed to còn được dùng ở dạng câu hỏi nhằm nói rằng chúng ta thấy điều gì đó có vấn đề, hoặc không thể xảy ra.

Ví dụ:

How can you be supposed to buy that car?

Làm sao bạn có thể mua chiếc xe đó được chứ?

Aren’t you supposed to have a new house?

Không phải bạn có một ngôi nhà mới sao?

Bài tập cấu trúc be supposed to V

Dưới đây sẽ là một số bài tập về be supposed to V cơ bản để giúp bạn có thể thực hành và ôn tập lại kiến thức vừa học ở trên. Đừng quên tham khảo đáp án để kiểm tra xem bản thân đã hoàn thành chính xác bao nhiêu câu nha.

*

Cách dùng be supposed to

Bài 1: Chia các động từ trong ngoặc, sử dụng cấu trúc be supposed to V

You can’t go to the bar – you’re ____________ ill! (be) Why are you watching television? You’re ____________ your assignments. (do) We’d better hurry up; I’m ____________ Annie at 10 o’clock. (meet) The bus was ____________ at 11.00. Why was it so late? (arrive) He’s going to wash the car now. He was ____________ it 2 days ago but he didn’t feel like it. (do)

Đáp án:

supposed to be supposed to do supposed to meet supposed to arrive supposed to do

Bài 2: Tìm lỗi sai và sửa:

It was suppose to rain today. She is supposed to the best poodle breeder in town. Helen are supposed to turn in her homework on Tuesday mornings. Were we supposing to be here so early? I am supposed to got home by 10 p.m. or my parents will be worried.

Đáp án:

suppose => supposed to => to be are => is supposing => supposed got => get

Bài viết trên đây đã tổng hợp trọn bộ kiến thức về cấu trúc be supposed to V trong tiếng Anh đầy đủ và chi tiết nhất. Hy vọng rằng với những thông tin kiến thức mà Step Up đã chia sẻ trong bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách dùng be supposed to V và vận dụng dạng cấu trúc này một cách chuẩn xác. Chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *